THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG
27 tháng 10 năm 2025 • 9 lượt xem

I. Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Đối với cá nhân cư trú:
- Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013
Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên:
|
Thuế Thu nhập cá nhân |
= |
Thu nhập tính thuế |
x |
Thuế suất 10% |
- Trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất theo biểu luỹ tiến từng phần
Trong đó:
-
Thu nhập tính thuế (TNTT) = Thu nhập chịu thuế (TNTT) - Các khoản giảm trừ
-
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công - Các khoản thu nhập được miễn thuế (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).
Thuế suất: Theo biểu lũy tiến từng phần
-
(Phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTCngày 15/08/2013)
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế /tháng |
Thuế suất |
Tính số thuế phải nộp |
|
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
|
1 |
Đến 5 triệu đồng (trđ) |
5% |
0 trđ + 5% TNTT |
5% TNTT |
|
2 |
Trên 5 trđ đến 10 trđ |
10% |
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ |
10% TNTT - 0,25 trđ |
|
3 |
Trên 10 trđ đến 18 trđ |
15% |
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ |
15% TNTT - 0,75 trđ |
|
4 |
Trên 18 trđ đến 32 trđ |
20% |
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ |
20% TNTT - 1,65 trđ |
|
5 |
Trên 32 trđ đến 52 trđ |
25% |
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ |
25% TNTT - 3,25 trđ |
|
6 |
Trên 52 trđ đến 80 trđ |
30% |
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ |
30 % TNTT - 5,85 trđ |
|
7 |
Trên 80 trđ |
35% |
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ |
35% TNTT - 9,85 trđ |
Đối với cá nhân không cư trú:
Căn cứ Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013
|
Thuế thu nhập cá nhân |
= |
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công |
x |
Thuế suất 20% |
2.Thu nhập tính thuế TNCN từ Tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 và Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định: Thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất như tiền công, tiền lương như sau
-
Các khoản phụ cấp, trợ cấp
-
Các khoản thưởng bẳng tiền hoặc không bằng tiền: Trừ các khoản tiền thưởng do tổ chức cơ quan nhà nước cấp, phong tặng
- Tiền thù lao nhận được
-
Tiền hoa hông đại lý bán hàng hóa, hoa hồng môi giới
-
Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
-
Tiền tham gia các dự án, đề án
-
Tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút
-
Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy
-
Tiền tham gia biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thao
-
Tiền dịch vụ quảng cáo
-
Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hoạt động quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp,quản lý dự án
3.Các khoản thu nhập miễn thuế:
Căn cứ Mục i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013,
Bổ sung bởi khoản 4 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015, Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế gồm:
- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định pháp luật.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
4. Các khoản giảm trừ:
Căn cứ Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 (sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 14, Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015.
Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020
Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC) ngày 30/12/2022
Các khoản giảm trừ bao gồm:
-
Giảm trừ bản thân
-
Giảm trừ người phụ thuộc
-
Giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
-
Giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học